chữ cù

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sự khó nhọc, vất vả: "Chữ cù" một từ Hán Việt, dùng để chỉ sự khó nhọc, vất vả, nhọc nhằn trong cuộc sống, đặc biệt công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Câu thơ "Ai ai phụ mẫu, sinh ngã cù lao" đã diễn tả thấm thía chữ cù của đấng sinh thành. (Câu thơ "Ai ai phụ mẫu, sinh ta khó nhọc" đã diễn tả thấm thía sự vất vả của đấng sinh thành.)
    • Ông bà ta thường nói đến chữ cù để nhắc nhở con cháu về công ơn cha mẹ. (Ông bà ta thường nói đến sự khó nhọc để nhắc nhở con cháu về công ơn cha mẹ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chữ cù lao": Cụm từ đầy đủ phổ biến hơn, cùng nghĩa với "chữ cù", nhấn mạnh sự nhọc nhằn, khó khăn.
    • Lòng hiếu thảo xuất phát từ sự thấu hiểu chữ cù lao của cha mẹ. (Lòng hiếu thảo xuất phát từ sự thấu hiểu công lao khó nhọc của cha mẹ.)
Biến thể từ gần giống
  • Cù lao (danh từ): Từ gốc Hán Việt, nghĩa là sự khó nhọc, vất vả. Thường dùng trong văn chương, các thành ngữ, điển cố.
    • Công ơn cha mẹ được ví như "núi Thái Sơn", như "biển cù lao". (Công ơn cha mẹ được ví như "núi Thái Sơn", như "biển khó nhọc".)
Từ đồng nghĩa
  • Khó nhọc: Vất vả, cực khổ.
  • Nhọc nhằn: Cực nhọc, vất vả.
  • Cực khổ: Rất khó khăn, vất vả.
Thành ngữ liên quan
  • Cù lao dưỡng dục: Chỉ công ơn cha mẹ đã vất vả sinh thành nuôi dạy con cái.
    • Con cái phải biết đền đáp công ơn cù lao dưỡng dục. (Con cái phải biết đền đáp công ơn sinh thành dưỡng dục đầy khó nhọc.)
  1. chữ cù lao, nghĩa là khó nhọc. Do thơ Lục nga câu: "Ai ai phụ mẫu, sinh ngã cù lao": thương thay cha mẹ, sinh ta khó nhọc

Từ chứa "chữ cù"